Thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam mới nhất năm 2025

Khách hàng A có yêu cầu Luật sư tư vấn vấn đề sau: “Tôi là người Việt Nam, đã xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch Hàn Quốc. Giờ tôi muốn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và giữ quốc tịch Hàn Quốc thì tôi phải thực hiện thủ tục gì? Cám ơn Luật sư?”

Luật sư Công ty Luật Vilaco xin đưa ra tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 13/11/2008, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2009;

– Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi năm 2025, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 24/06/2025, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025;

– Nghị định 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; 

– Nghị định 191/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam. 

2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, giờ muốn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và giữ quốc tịch nước ngoài thì có được không?

Câu trả lời là có. Bởi lẽ: Theo quy định tại Điều 23, Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2025 thì điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam đối với trường hợp đã xin thôi quốc tịch Việt Nam đó là có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp việc xin trở lại quốc tịch làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam. 

3. Thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam

3.1. Thành phần hồ sơ: 

Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

– Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

– Bản khai lý lịch;

– Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ (theo điểm d Khoản 1 Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và  Điểm a Khoản 9 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025); 

– Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam;

+ Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó.

Trường hợp thông tin về tình trạng quốc tịch Việt Nam trước đây của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể khai thác được tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan tiếp nhận không yêu cầu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp các giấy tờ nêu trên.

(theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định 191/2025/NĐ-CP)

– Ngoài ra, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó (phải được hợp pháp hóa lãnh sự). Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;

+ Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài. (Khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định: “Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép: a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó; b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”). 

(theo Khoản 3 Điều 17 Nghị định 191/2025/NĐ-CP) 

3.2. Trình tự thủ tục

– Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ theo quy định của pháp luật, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.

– Việc giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử theo quy định tại Khoản 7 Điều 39 Luật Quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Điều 6 Nghị định 191/2025/NĐ-CP. 

+ Người yêu cầu đăng nhập tài khoản vào Cổng Dịch vụ công quốc gia kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và nộp hồ sơ theo quy định, cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản điện tử. Trường hợp thông tin, dữ liệu điện tử của người yêu cầu đã được kết nối, chia sẻ giữa các cơ sở dữ liệu thì người yêu cầu không phải khai lại thông tin hoặc đính kèm hồ sơ, giấy tờ.

Trường hợp không có bản điện tử thì đính kèm bản chụp hoặc bản sao các giấy tờ theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia, các nền tảng thanh toán khác hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

+ Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người yêu cầu được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan thụ lý.

+ Hồ sơ điện tử xin trở lại quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận tại Cổng Dịch vụ công quốc gia và thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản lý, giải quyết hồ sơ quốc tịch để cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trường hợp Bộ Tư pháp quyết định từ chối giải quyết hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, 2, 4 và khoản 7 Điều 14 Nghị định 191/2025/NĐ-CP thì gửi cho cơ quan tiếp nhận thông qua Phần mềm quản lý, giải quyết hồ sơ quốc tịch để thông báo cho người có yêu cầu.

– Cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết: Bộ Tư pháp (Điều 14 Nghị định 191/2025/NĐ-CP)

Sau khi hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước xem xét về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp hồ sơ phức tạp hoặc liên quan đến an ninh chính trị, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

– Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lập thành 03 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan thụ lý hồ sơ trong trường hợp chưa đủ điều kiện, khả năng giải quyết hồ sơ trên môi trường điện tử. 

Trường hợp giải quyết hồ sơ trên môi trường điện tử thì hồ sơ lập thành 01 bộ và lưu trữ tại cơ quan thụ lý hồ sơ. Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp lưu trữ hồ sơ điện tử theo quy định.

Trên đây là nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề: “Thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam mới nhất năm 2025“. Mọi thông tin cần tư vấn, giải đáp Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ hotline để được các Luật sư và Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Vilaco hỗ trợ kịp thời hoặc nhận báo giá (nếu sử dụng dịch vụ). 

 

Bài viết cùng chủ đề: