Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp – Các quy định của pháp luật về thuế theo Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Pháp luật thuế hiện hành quy định cụ thể phương pháp xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Việc hiểu rõ căn cứ xác định thu nhập tính thuế, chi phí được trừ và mức thuế suất áp dụng sẽ giúp người nộp thuế chủ động trong quá trình thực hiện các giao dịch chuyển nhượng vốn. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành

– Cơ sở pháp lý:

+ Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025;

+ Luật quản lý thuế năm 2025;

+ Nghị định 253/2026/NĐ-CP;

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác) là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập do chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán:

+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập do chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. 

+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập do chuyển nhượng chứng khoán là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật, trừ quy định tại khoản 4 Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán và chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

– Cách tính thuế thu nhập cá nhân:

+ Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

+ Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.

– Kỳ tính thuế: theo từng lần phát sinh – được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp – Các quy định của pháp luật về thuế theo Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành”. Mọi thông tin cần tư vấn, giải đáp, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ hotline để được các Luật sư, Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Vilaco hỗ trợ kịp thời. Trân trọng!./.

 

 

 

Bài viết cùng chủ đề: