Thủ tục đăng ký quyền tác giả mới nhất năm 2026

Trong bối cảnh các hành vi sao chép, sử dụng trái phép tác phẩm ngày càng phổ biến, việc đăng ký quyền tác giả đã trở thành giải pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu. Không chỉ tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi xảy ra tranh chấp, thủ tục này còn góp phần khẳng định quyền sở hữu đối với tác phẩm, nâng cao giá trị thương mại và tạo thuận lợi trong quá trình khai thác, chuyển nhượng hoặc hợp tác kinh doanh. Dưới đây là những nội dung cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền tác giả theo quy định hiện hành.

I. Cơ sở pháp lý

– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006.

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010.

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15 ngày 16/6/2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023.

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2026

– Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan. Có hiệu lực thi hành từ ngày 26/4/2023.

– Nghị định 134/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan. 

– Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

– Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

 

II. Đối tượng thực hiện đăng ký quyền tác giả

Cá nhân, tổ chức

III. Thành phần hồ sơ

1. Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành). Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

2. Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả (bao gồm cả bản điện tử);

3. Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền: – Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; – Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; – Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan. – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo quy định tại khoản này phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực.

4. Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm; phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền. 

5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả.

6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.

7. Trường hợp trong tác phẩm có sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó theo quy định của pháp luật. Tài liệu quy định tại các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 trên đây phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự); phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.

IV. Cách thức thực hiện

– Nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn) về lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.

– Sau đó, hồ sơ bản gốc (bản giấy) được gửi tới Cục Bản quyền tác giả theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính).

V. Thời gian xử lý:

– Rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ

– 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

VI. Phí, lệ phí:

– Phí: 100.000 Đồng (Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết); b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.)

– Phí: 300.000 Đồng (Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm: a) Tác phẩm kiến trúc; b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.)

– Phí: 400.000 Đồng (Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: 400.000 đồng/Giấy chứng nhận. Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm: a) Tác phẩm tạo hình; b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng)

– Phí: 500.000 Đồng (Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm: a) Tác phẩm điện ảnh; b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.)

– Phí: 600.000 Đồng (Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính)

VII. Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết liên quan đến “THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ MỚI NHẤT NĂM 2026”. Để sử dụng dịch vụ hoặc cần tư vấn giải đáp thắc mắc, quý Khách hàng vui lòng liên hệ hotline để được các Luật sư, chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Vilaco hỗ trợ kịp thời. 

Dịch vụ đăng ký quyền tác giả của Công ty Luật Vilaco:

– Tư vấn pháp luật nhanh chóng, chính xác; 

– Dịch vụ trọn gói, giá cả hợp lý; 

– Chế độ hậu mãi hấp dẫn sau khi sử dụng dịch vụ;… 

Bài viết cùng chủ đề: