Nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Kính chào công ty Luật Vilaco, tôi đang có thắc mắc mong Quý công ty hỗ trợ. Xin cám ơn:

Hiện nay tôi đang là chủ một công ty TNHH tại Việt Nam hoạt động về may mặc. Bạn tôi, một người Đài Loan muốn cùng tôi hợp tác kinh doanh phát triển về may mặc tại Đài Loan và phân chia lợi nhuận theo mức đóng góp.Tôi chưa hiểu nhiều về hợp đồng hợp tác kinh doanh mong Luật sư giải thích và cho tôi hỏi bạn tôi là cá nhân người Đài Loan thì tôi có ký được hợp đồng này không. Nếu có thể mong luật sư cho tôi xin mẫu hợp đồng này được không? Trân trọng!

Chào anh/chị, với câu hỏi của anh/chị chúng tôi xin trả lời như sau:

Khái niệm

Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay còn gọi là Hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract) là loại hợp đồng phổ biến được dùng trong ngày nay giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Về chủ thể của hợp đồng

Chủ thể của hợp đồng BCC được Luật Đầu tư 2014 quy định như sau:

Ngay tại điều khoản định nghĩa đã khẳng định Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư. Trong khi đó nhà đầu tư được hiểu là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Còn nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Như vậy có thể hiểu chủ thể của hợp đồng BCC có thể là cá nhân, tổ chức trong nước hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài. Như vậy, Doanh nghiệp của anh/chị và người bạn quốc tịch Đài Loan của anh/chị hoàn toàn có thể ký Hợp đồng BCC nếu đáp ứng được các quy định khác như độ tuổi, không ép buộc lừa dối… (Đọc thêm BLDS 2015).

Về nội dung hợp đồng

Nội dung hợp đồng BCC cơ bản giống với các hợp đồng kinh tế khác và bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Ngoài những nội dung cơ bản trên các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Lưu ý: Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư 2014. Điều đó có nghĩa, trước khi thực hiện anh/chị và người bạn Đài Loan kia phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật

Các dịch vụ liên quan đến hợp đồng BCC Công ty Luật Vilaco

1.Tư vấn soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2.Tư vấn thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3.Tư vấn pháp luật doanh nghiệp suốt quá trình kinh doanh.

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Công ty Luật Vilaco, Anh/chị nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến Hotline để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ tốt nhất. Trân trọng!