Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/06/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025, quy định chi tiết về đăng ký doanh nghiệp, kèm theo đó là các biểu mẫu mới nhất được áp dụng khi đăng ký, thay đổi nội dung trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. Một trong những điểm mới được đề cập tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP đó là quy định về việc kê khai Chủ sở hữu hưởng lợi trong doanh nghiệp.
Tại bài viết này, Công ty Luật Vilaco xin đưa ra những thông tin liên quan đến nội dung nêu trên để Quý khách hàng tham khảo.
1. Khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi trong doanh nghiệp
Theo quy định tại Khoản 35 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025 thì: “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp”.
Tại Khoản 7 Điều 3 Luật Phòng chống rửa tiền 2022 có quy định về khái niệm về chủ sở hữu hưởng lợi như sau: “Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý”.
2. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định:
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp
(Cá nhân sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác);
b) Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
3. Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trong doanh nghiệp trên hồ sơ đăng ký, thay đổi nội dung doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia (Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
– Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
a) Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;
b) Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
– Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nếu có).
– Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Thông tin của cổ đông là tổ chức bao gồm: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ trụ sở chính, tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
4. Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Doanh nghiệp lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
5. Ví dụ minh họa về cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong doanh nghiệp
Công ty A (có 2 TV góp vốn là X – 40% và X’ – 60%) => Chủ sở hữu hưởng lợi trong công ty A là X và X’
Công ty B (có 2TV góp vốn là Công ty A – 50% và B’ – 50%) => Chủ sở hữu hưởng lợi trong công ty B là X’ (ở công ty A) và B’
Công ty C (có 2 TV góp vốn là Công ty B – 50% và C’ – 50%) => Chủ sở hữu hưởng lợi trong công ty C là B’ (ở Công ty B) và C’
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết liên quan đến “Chủ sở hữu hưởng lợi trong doanh nghiệp – Điểm mới trong Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025″. Mọi thông tin cần giải đáp xin vui lòng liên hệ hotline để được các Luật sư và Chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Vilaco tư vấn và báo giá dịch vụ (nếu có).
- Dùng dao đâm người gây thương tích nhưng đã bồi thường và được gia đình người bị hại rút đơn thì có phải đi tù không?
- Ly hôn tại nơi tạm trú có được không?
- Tài xế giao xe công ty cho người khác gây tai nạn thì bị xử lý như thế nào?
- Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Hải Dương
- Dịch vụ làm giấy phép lao động tại Hải Dương
















